Thứ bảy, 04/04/2020 (GMT+7)
Giá nông sản
Kế hoạch: Sơ kết 5 năm thực hiện Kết luận số 61-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và 3 năm thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
02:30 - 07/11/2014

HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

*

Số 1071 - KH/HNDTW

 

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

Sơ kết 5 năm thực hiện Kết luận số 61-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và 3 năm thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

 

Thực hiện Chương trình số 1047-CTr/HNDTW, ngày 6/11/2013 Chương trình công tác toàn khóa của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam khóa VI, nhiệm kỳ 2013-2018;Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam xây dựng Kế hoạch sơ kết 5 năm thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010- 2020” và 3 năm thực hiện Quyết định số: 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nông thôn giai đoạn 2011- 2020” như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

- Đánh giá việc tham mưu chỉ đạo, tổ chức triển khai; kết quả đạt được; hạn chế, yếu kém, chỉ rõ nguyên nhân; rút ra bài học kinh nghiệm sau 5 năm thực hiện Kết luận số 61-KL/TW của Ban Bí thư và 3 năm thực hiện Quyết định số: 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; đề xuất các giải pháp cụ thể tiếp tục thực hiện trong giai đoạn (2015- 2020).

- Thông qua việc sơ kết, nhằm tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp Hội và cán bộ, hội viên nông dân tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kết luận số 61-KL/TW của Ban Bí thư và Quyết định số: 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội ở từng địa phương và cả nước.

2. Yêu cầu

- Việc sơ kết phải bám sát các nội dung Kết luận số 61 về Đề án “ Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 -2020”, Kết luận Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Hội về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 673 /QĐ-TTg, ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020”.

- Công tác chuẩn bị và tổ chức Hội nghị sơ kết bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tiến độ đúng kế hoạch.

II. Nội dung sơ kết

1- Việc tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện Kết luận số 61- KL/TW và Quyết định số: 673/QĐ –TTg.

2- Thực hiện các chương trình, đề án trong Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X).

3- Kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ đầu tư nâng cấp và xây dựng mới Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân tại các tỉnh, thành phố. Kết quả Hội Nông dân tham gia thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn (theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”)

4- Kết quả triển khai Đề án đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân.

5- Kết quả phối hợp với các bộ, ban, ngành, đoàn thể ...và các địa phương.

6- Tham gia xây dựng và phản biện về cơ chế, chính sách của Đảng, Nhà nước nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

7- Đánh giá chung về nhận thức; kết quả đạt được về chính trị, kinh tế, xã hội. Những hạn chế, yếu kém, nguyên nhân; rút ra bài học kinh nghiệm; đề xuất các giải pháp cụ thể tiếp tục thực hiện Kết luận số 61-KL/TW của Ban Bí thư và Quyết định số: 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong giai đoạn (2015- 2020).

III. Tiến độ thời gian sơ kết

1- Đối với các tỉnh, thành Hội.

- Tiến hành sơ kết gắn với Hội nghị tổng kết năm 2014.

- Báo cáo sơ kết thực hiện theo Đề cương do Ban Thường vụ Trung ương Hội hướng dẫn và gửi về Ban Thường vụ Trung ương Hội (qua Văn phòng Trung ương Hội ) trước ngày 05/12/2014.

2- Đối với Trung ương Hội.

Tiến hành sơ kết tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Hội lần thứ 5 (Dự kiến tháng 1/2015).

IV. Thành phần Hội nghị

1- Đối với các tỉnh, thành Hội.

Do Ban Thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành phố căn cứ tình hình, điều kiện cụ thể xem xét, quyết định và hướng dẫn cấp huyện, cơ sở thực hiện phù hợp.

2- Đối với Trung ương Hội.

- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

- Đại diện lãnh đạo các ban của Trung ương Đảng liên quan và chuyên viên theo dõi Hội Nông dân.

- Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Hội Nông dân các tỉnh, thành phố.

V. Tổ chức thực hiện

1- Căn cứ Kế hoạch của Ban Thường vụ Trung ương Hội, Ban Thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể và chỉ đạo Hội Nông dân cấp huyện và cấp cơ sở tiến hành sơ kết 5 năm thực hiện Kết luận số 61-KL/TW của Ban Bí thư và 3 năm thực hiện Quyết định số: 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo đúng Kế hoạch và báo cáo về Ban Thường vụ Trung ương Hội.

2. Giao Văn phòng Trung ương Hội phối hợp với Ban Tổ chức, Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân, Trường Trung cấp nghề và các ban, đơn vị có liên quan có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tham mưu về nội dung để thực hiện tốt Kế hoạch này.

 

   Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương (B/c).

- Ban Chỉ đạo Đề án 61.

- Các ban, đơn vị TW Hội.

- Các tỉnh, thành Hội.

- Lưu.

T/M BAN THƯỜNG VỤ

CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

 

Nguyễn Quốc Cường

 

 

 

 

 

HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

*

Số    - KH/HNDTW

 

Hà Nội, ngày   tháng 9 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

Sơ kết 5 năm thực hiện Kết luận số 61-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và 3 năm thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

 

 

Căn cứ Kế hoạch số 29- KHBan Chỉ đạo thực hiện Đề án 61 xây dựng kế hoạch sơ kết 5 năm thực hiện Kết luận 61-KL/TW của Ban Bí thư và 3 năm thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ như sau:

I. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích:

- Đánh giá việc chỉ đạo, tổ chức triển khai; kết quả đạt được; hạn chế, yếu kém; chỉ rõ nguyên nhân; rút ra bài học kinh nghiệm sau 5 năm thực hiện Kết luận 61-KL/TW của Ban Bí thư và 3 năm thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kết luận 61 và Quyết định 673 trong giai đoạn  2015 - 2020.

2. Yêu cầu:

- Việc sơ kết phải bám sát các nội dung Kết luận 61, Đề án “ Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội NDVN trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020”, Kết luận Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Hội về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 673 /QĐ-TTg, ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 – 2020”.

 - Thông qua việc sơ kết, nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, hôi viên nông dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của Kết luận 61 và Quyết định 673 tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, sâu rộng trong việc tiếp thu thực hiện, gắn với đẩy mạnh việc thực hiện và nâng cao chất lượng phong trào nông dân thi đua yêu nước, nhất là 3 phong trào lớn của Hội.

 - Tổ chức sơ kết bảo đảm đúng kế hoạch, hiệu quả và tiết kiệm.

II. Nội dung, hình thức và mốc thời gian sơ kết.

1. Nội dung sơ kết

1.1 Đánh giá tình hình quán triệt, nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên, nông dân về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo các quan điểm của Kết luận 61 và Quyết định 673.

1.2 Đánh giá việc tổ chức, chỉ đạo, xây dựng và triển khai thực hiện chương tình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Hội, Kết luận 61 và Quyết định 673.

1.3 Đánh giá kết quả tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Kết luận 61 và Quyết định 673.

- Công tác tuyên truyền về Kết luận và các chủ trương của Đảng, chính sách Nhà nước thực hiện Nghị quyết.

- Đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động của các cấp Hội, tham gia xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại.

- Tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.

- Việc tổ chức các hoạt động dịch vụ, dạy nghề, tư vấn, hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp.

- Tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền vững mạnh và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

1.4 Đánh giá chung, nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm sau 5 năm thực hiện Kết luận và 3 năm thực hiện Quyết định 673.

2. Hình thức và mốc thời gian sơ kết.

2.1 Hình thức sơ kết

Căn cứ tình hình và điều kiện thực tế, các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành đánh giá, sơ kết tại đơn vị mình cho phù hợp.

- Đối với Trung ương Hội, Hội nghị sơ kết tổ chức vào quý I/2015 tại Hà Nội:

+ Thành phần Hội nghị gồm: Ban Chỉ đạo, Tổ Thư ký thực hiện Đề án 61; Thường trực Tỉnh ủy; đại diện Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án 61, đại diện Thường trực Hội Nông dân các tỉnh, thành phố

+  Báo cáo sơ kết được Ban Thường vụ Trung ương Hội thông qua và gửi Ban Chỉ đạo Trung ương.

- Đối với các tỉnh, thành phố:

Căn cứ Kế hoạch và Đề cương báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Kết luận 61 của Ban Bí thư và 3 năm thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch, tổ chức sơ kết, xây dựng báo cáo sơ kết. Báo cáo sơ kết gửi về Ban Chỉ đạo Đề án 61 (qua văn phòng Trung ương Hội Nông dân Việt Nam trước ngày 30/11/2014)

2.2 Mốc thời gian sơ kết:

Từ khi ban hành Kết luận 61-KL/TW của Ban Bí thư và Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến hết năm 2014 (tình hình, số liệu năm 2014 là ước thực hiện).

III. Tổ chức thực hiện:

1. Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án 61: Tổ chức 3 đoàn đi khảo sát thực tế tại 6 địa phương về tình hình triển khai việc sơ kết. Thành phần đoàn công tác do đồng chí trong Ban Chỉ đạo làm trưởng đoàn, các thành viên gồm: thành viên tổ thư ký, một số cán bộ do Trưởng đoàn chỉ định.

- Đoàn thứ nhất, khảo sát tại 2 tỉnh Miền Bắc

- Đoàn thứ hai, khảo sát tại 2 tỉnh Miền Trung

- Đoàn thứ 3, khảo sát tại 2 tỉnh Miền Nam

2. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, Ban Chỉ đạo ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch này.

3. Giao Tổ Thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án 61 chịu trách nhiệm chuẩn bị tài liệu báo cáo, kinh phí phục vụ tổ chức Hội nghị sơ kết bảo đảm mục đích, yêu cầu đề ra./.

   Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương (B/c)

- BCS đảng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;

- Các tỉnh uỷ, thành uỷ, Đảng đoàn HĐND, BCS đảng UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chính phủ;

- Trung ương Hội Nông dân Việt Nam; 

 - Các Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ;

- Các thành viên: BCĐ và Tổ Thư ký BCĐ;

- Lưu VT, BCĐ.

K/T TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO

PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC

BÍ THƯ ĐẢNG ĐOÀN

CHỦ TỊCH BCH TW HỘI NDVN

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Quốc Cường

Thêm bình luận :
Họ và tên
Email
Chương trình gặp gỡ hữu nghị nông dân ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia gắn với Hội chợ nông sản sạch

Bài đọc nhiều nhất

Tỷ giá

Giá vàng (ĐVT: tr đồng/lượng)
Loại
Mua vào
Bán ra
SJC
47.050
48.050
Vàng nhẫn
44.450
45.550
Vàng nhẫn
44.450
45.650
Tỷ giá