Thứ bảy, 04/04/2020 (GMT+7)
Giá nông sản
Kế hoạch: Sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 06 - NQ/HNDTW (khóa V) về tiếp tục xây dựng tổ chức Hội Nông dân các cấp vững mạnh
03:24 - 27/10/2014

HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

*

Số 914 - KH/HNDTW

 

 

 Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2014

     

KẾ HOẠCH

 Sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 06 - NQ/HNDTW (khóa V) về tiếp tục xây dựng tổ chức

Hội Nông dân các cấp vững mạnh

-------------

 

Thực hiện Chương trình công tác toàn khóa và Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam lần thứ 2 (khóa VI).

Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 06 - NQ/HNDTW (khóa V) ngày 19/7/2010 của Ban Chấp hành Trung ương Hội về tiếp tục xây dựng tổ chức Hội Nông dân các cấp vững mạnh với các nội dung sau:

 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- Đánh giá toàn diện về công tác lãnh đạo, chỉ đạo và kết quả 5 năm tổ chức thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/HNDTW ngày 19/7/2010 của Ban Chấp hành Trung ương Hội về tiếp tục xây dựng tổ chức Hội Nông dân các cấp vững mạnh. Phân tích, đánh giá rõ những kết quả đã đạt được, chỉ ra những hạn chế, tồn tại, yếu kém và nguyên nhân, rút ra những bài học kinh nghiệm sau 5 năm triển khai thực hiện Nghị quyết. Trên cơ sở đó, đề xuất, kiến nghị những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện phù hợp với tình hình của các cấp Hội để tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng tổ chức Hội Nông dân các cấp vững mạnh trong thời gian tới.

2- Việc đánh giá sơ kết Nghị quyết được tiến hành từ cơ sở đến Trung ương, phải được tiến hành đảm bảo đúng kế hoạch, tính khách quan, nghiêm túc, thực chất, tiết kiệm, hiệu quả,  tránh sơ sài, hình thức.

 

II. NỘI DUNG

1. Đánh giá việc tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, học tập và triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hội với 4 mục tiêu, 4 nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Nghị quyết.

2.Đánh giá sự chuyển biến về nhận thức, hành động; về vai trò, trách nhiệm của các cấp Hội trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

3.Kiểm điểm, đánh giá những kết quả đạt được sau 5 năm triển khai thực hiện Nghị quyết; có so sánh, đối chiếu với mục tiêu Nghị quyết đề ra. Từ đó, chỉ ra những tồn tại, hạn chế, yếu kém; phân tích những nguyên nhân của tồn tại, hạn chế, yếu kém, những khó khăn, thách thức; những bài học kinh nghiệm trong quá trình chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết. Qua kiểm điểm, đánh giá phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng các mô hình, nhân tố mới; kịp thời biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong xây dựng tổ chức Hội vững mạnh trong toàn tỉnh và toàn quốc.

4.Đề xuất các giải pháp mới, đột phá để tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết trong thời gian tới. Kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền những nội dung, mục tiêu cần phải sửa đổi, điều chỉnh (nếu có) trong việc thực hiện Nghị quyết hoặc bổ sung cho phù hợp với tình hình hiện nay.

5. Trung ương Hội sẽ chọn một số tỉnh, thành Hội đại diện cho các khu vực để tiến hành khảo sát thực tế và nắm tình hình cụ thể ở cơ sở.

III. HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN

Căn cứ tình hình và điều kiện thức tế, các cấp Hội tiến hành đánh giá, sơ kết tại đơn vị mình cho phù hợp.

1. Cấp cơ sở, cấp huyện tiến hành sơ kết chậm nhất tháng 4 năm 2015.

2. Cấp tỉnh hoàn thành chậm nhất tháng 5 năm 2015.

3. Trung ương Hội sẽ tiến hành sơ kết Nghị quyết vào kỳ họp thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ương Hội (gắn với sơ kết 6 tháng đầu năm 2015).

IV. THÀNH PHẦN HỘI NGHỊ

- Cấp tỉnh, huyện, cơ sở

Thành phần, số lượng dự Hội nghị sơ kết do Ban Thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành phố căn cứ tình hình, đặc điểm, điều kiện cụ thể để xem xét, quyết định và hướng dẫn Hội Nông dân cấp huyện, cơ sở và cấp mình thực hiện phù hợp.

- Cấp Trung ương

+ Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

+ Lãnh đạo (Trưởng, Phó) các Ban, đơn vị trực thuộc Trung ương Hội.

+ Đại diện lãnh đạo các Ban của Trung ương Đảng liên quan và chuyên viên theo dõi Hội Nông dân.  

- Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Hội Nông dân các tỉnh, thành phố đối với các tỉnh (thành phố) còn khuyết uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trung ương Hội

- Ban Tổ chức Trung ương Hội giúp Ban Thường vụ Trung ương Hội xây dựng đề cương báo cáo và biểu mẫu kèm theo; hướng dẫn Hội Nông dân các tỉnh, thành phố về nội dung sơ kết Nghị quyết theo kế hoạch của Ban Thường vụ Trung ương Hội.

Lập kế hoạch nghiên cứu, khảo sát thực tế cơ sở. Tổng hợp, xây dựng dự thảo báo cáo sơ kết thực hiện Nghị quyết trình Ban Thường vụ Trung ương Hội.

Hướng dẫn Hội Nông dân các tỉnh, thành phố lựa chọn và lập hồ sơ khen thưởng; Xét các tập thể, cá nhân xuất sắc đề nghị Hội đồng Thi đua – Khen thưởng và Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét, quyết định.

Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch này.

- Văn phòng Trung ương Hội chịu trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, kinh phí phục vụ tổ chức Hội nghị sơ kết theo chức năng, nhiệm vụ.

- Ban Tuyên huấn xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phối hợp với Báo Nông thôn Ngày nay và Tạp chí Nông thôn mới tập trung tuyên truyền về các điển hình trong công tác xây dựng tổ chức Hội vững mạnh trên Báo, Tạp chí, Bản tin công tác Hội, Website của Hội trong quí I và II năm 2015.  

2. Hội Nông dân các tỉnh, thành phố

- Căn cứ Kế hoạch và Hướng dẫn của Trung ương Hội, Ban Thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể và chỉ đạo Hội Nông dân cấp huyện, cấp cơ sở và cấp mình tiến hành sơ kết Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hội theo đúng kế hoạch và gửi báo cáo về Trung ương Hội (qua Ban Tổ chức) trước ngày 10/6/2015.

 

Nơi nhận:                                                        

- Các đ/c UV BCH TW Hội;

- Các Ban, đơn vị trực thuộc TW Hội;

- Hội Nông dân các tỉnh, thành phố,

- Lưu VT, BTC TW Hội.

 

T/M BAN THƯỜNG VỤ

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

 

Nguyễn Quốc Cường

Thêm bình luận :
Họ và tên
Email
Chương trình gặp gỡ hữu nghị nông dân ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia gắn với Hội chợ nông sản sạch

Bài đọc nhiều nhất

Tỷ giá

Giá vàng (ĐVT: tr đồng/lượng)
Loại
Mua vào
Bán ra
SJC
47.050
48.050
Vàng nhẫn
44.450
45.550
Vàng nhẫn
44.450
45.650
Tỷ giá