Thứ bảy, 16/10/2021 (GMT+7)
Giá nông sản
CV v/v báo cáo sơ kết công tác kiểm tra, giám sát giữa nhiệm kỳ 2018 - 2023
15:18 - 05/04/2021
HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
ỦY BAN KIỂM TRA
*
Số 06 - CV/UBKT
V/v báo cáo sơ kết công tác kiểm tra,
giám sát giữa nhiệm kỳ 2018 - 2023
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2021

 
 

Kính gửi:  Ban Thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành phố
                  Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân các tỉnh, thành phố
 
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VII, nhiệm kỳ 2018 - 2023, để đánh giá kết quả thực hiện công tác kiểm tra, giám sát từ đầu nhiệm kỳ đến nay, Ủy ban Kiểm tra Trung ương Hội đề nghị Ban Thường vụ, Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân các tỉnh, thành phố báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện công tác kiểm tra, giám sát trong hệ thống các cấp Hội từ đầu nhiệm kỳ đến giữa nhiệm kỳ (từ tháng 01/2019 đến hết tháng 6/2021).
Báo cáo tập trung vào những nội dung sau:
I. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai, thực hiện
1. Việc tổ chức tuyên truyền, quán triệt, học tập Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VII và các văn bản chỉ đạo, quy định, hướng dẫn của Trung ương Hội về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Hội trong các cấp Hội.
2. Việc xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án, quy định, quy chế, hướng dẫn để tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội VII và các văn bản chỉ đạo, quy định, hướng dẫn của Trung ương Hội về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Hội.
3. Công tác kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội VII và các văn bản chỉ đạo, quy định, hướng dẫn của Trung ương Hội về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Hội.
II. Kết quả đạt được trong nửa đầu nhiệm kỳ
1. Kết quả thực hiện Đề án số 01-ĐA/HNDTW ngày 09/4/2019 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân các cấp nhiệm kỳ 2018 - 2023; việc thành lập, củng cố, kiện toàn, bổ sung Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân các cấp.
2. Kết quả hoạt động của Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã từ đầu nhiệm kỳ đến nay.
3. Kết quả công tác kiểm tra, giám sát của Hội (báo cáo chi tiết về số lượng, nội dung kiểm tra, giám sát…).
Kết quả công tác kiểm tra, giám sát các cấp Hội triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội VII.
4. Kết quả công tác thi hành kỷ luật của Hội (báo cáo chi tiết số vụ việc vi phạm bị xử lý kỷ luật, hành vi vi phạm, nguyên nhân, hình thức kỷ luật...).
5. Kết quả thực hiện công tác giám sát và phản biện xã hội, tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.
6. Kết quả công tác tiếp nhận đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, hội viên, nông dân liên quan đến cán bộ, hội viên thuộc thẩm quyền của Hội.
7. Kết quả thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân”.
8. Kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý cho cán bộ, hội viên, nông dân.
9. Kết quả công tác tham gia thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở của các cấp Hội. 
III. Đánh giá chung
1. Những kết quả đã đạt được, những kết quả nổi bật trong nửa đầu nhiệm kỳ.
2. Những hạn chế, khó khăn, vướng mắc, bất cập trong tổ chức và hoạt động của hệ thống Ủy ban Kiểm tra của Hội, trong thực hiện các nhiệm vụ cụ thể nêu trên.
3. Nguyên nhân của hạn chế: nguyên nhân chủ quan, khách quan; giải pháp khắc phục.
4. Bài học kinh nghiệm.
IV. Nhiệm vụ, giải pháp
Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của Hội đến hết nhiệm kỳ Đại hội VII.
V. Đề xuất, kiến nghị
Kiến nghị, đề xuất với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ủy ban Kiểm tra Trung ương Hội.
Ủy ban Kiểm tra Trung ương Hội đề nghị Ban Thường vụ, Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân các tỉnh, thành phố báo cáo đầy đủ, chi tiết, số liệu cụ thể từng nội dung và gửi về Ủy ban Kiểm tra Trung ương Hội (qua Cơ quan Ủy ban Kiểm tra và gửi qua email: bankthndvn@gmail.com) trước ngày 15/9/2021.
(Số liệu chi tiết theo Phụ lục gửi kèm Công văn).
 
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu CQUBKT.
T/M ỦY BAN KIỂM TRA
CHỦ NHIỆM
 
(đã ký) 
 
 
Nguyễn Thị Vân Anh


PHỤ LỤC SỐ LIỆU
Kết quả thực hiện công tác kiểm tra, giám sát trong hệ thống Hội
Giữa nhiệm kỳ 2018-2023 (từ tháng 01/2019 đến hết tháng 06/2021)
(Phụ lục gửi kèm Công văn số 06 - CV/UBKT, ngày 22/3/2021
của Ủy ban Kiểm tra Trung ương Hội)
 
I. Kết quả thành lập, kiện toàn Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân các cấp
Nội dung Cấp
tỉnh
Cấp huyện Cấp
 xã
Tổng số
1. Số lượng Ủy viên UBKT        
2. Số lượng Ủy viên UBKT là nữ        
3. Số lượng Ủy viên UBKT là dân tộc thiểu số        
4. Trình độ chuyên môn:        
- Trên Đại học        
- Đại học, Cao đẳng        
- Trung cấp        
- Khác        
5. Trình độ Lý luận chính trị:        
- Cao cấp, cử nhân        
- Trung cấp        
- Sơ cấp        
- Khác        
6. Số Ủy viên UBKT được kiện toàn bổ sung từ đầu nhiệm kỳ đến nay        
II. Kết quả công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Hội
Nội dung
Cấp
tỉnh
Cấp huyện Cấp
 xã
Tổng số
1. Kiểm tra, giám sát:        
- Số cuộc kiểm tra, giám sát        
- Số đơn vị được kiểm tra, giám sát        
2. Tổ chức Hội bị xử lý kỷ luật:        
- Số lượng        
- Hình thức xử lý        
- Hành vi vi phạm        
3. Cá nhân bị xử lý kỷ luật:        
- Số lượng        
- Hình thức xử lý        
- Hành vi vi phạm        
III. Kết quả công tác giám sát, phản biện xã hội
Nội dung Cấp
tỉnh
Cấp huyện Cấp
Tổng số
1. Số lượng văn bản nghiên cứu, xem xét        
2. Thành lập Đoàn giám sát        
3. Tham gia giám sát        
4. Số vụ việc sai phạm được phát hiện qua giám sát        
5. Tổ chức Hội nghị phản biện (số cuộc)        
6. Gửi văn bản phản biện (số văn bản)        
7. Tổ chức đối thoại trực tiếp giữa cấp ủy, chính quyền với nông dân (số cuộc)        
IV. Kết quả công tác tiếp nhận đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo
 thuộc thẩm quyền của Hội
Nội dung Cấp
tỉnh
Cấp huyện Cấp
Tổng số
1. Số đơn thư gửi đến Hội        
2. Số đơn thư thuộc thẩm quyền Hội đã giải quyết        
3.  Số đơn thư Hội chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết        
V. Kết quả thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của
Thủ tướng Chính ph
Nội dung Cấp
tỉnh
Cấp huyện Cấp
Tổng số
1. Tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo        
- Số lượt người đã tiếp        
- Số vụ KNTC đã giải quyết        
- Số vụ KNTC chưa được giải quyết        
2. Công tác hòa giải:        
- Số vụ Hội trực tiếp hòa giải thành        
- Số vụ Hội tham gia hòa giải thành        
3. Số mô hình điểm thực hiện Quyết định 81.        
4. Câu lạc bộ "Nông dân với pháp luật":        
- Số lượng Câu lạc bộ        
- Số lượng thành viên Câu lạc bộ        
VI. Kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn pháp luật,
trợ giúp pháp lý
Nội dung Cấp
tỉnh
Cấp huyện Cấp
Tổng số
1. Phổ biến giáo dục pháp luật:        
- Số cuộc        
- Số người        
2. Tập huấn:        
- Số lớp        
- Số người        
3. Tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý:        
- Số cuộc        
- Số người        
4. Ấn phẩm tuyên truyền:        
- Sổ tay pháp luật (số cuốn)        
- Tờ gấp pháp luật (số tờ)        
- Số tin, bài        
VII. Kết quả công tác xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ
 ở xã, phường, thị trấn
Nội dung Cấp
tỉnh
Cấp huyện Cấp
Tổng số
1. Phổ biến Quy chế dân chủ cơ sở:        
- Số cuộc        
- Số người        
2. Tham gia xây dựng quy ước, hương ước:        
- Số lượng        
- Số thôn, bản        
3. Xây dựng cơ sở hạ tầng:        
- Số tiền        
- Số ngày công        
- Hiến đất        
- Đường giao thông        
- Kênh mương        
- Xây dựng Nhà văn hóa        
- Xây dựng Nhà tình thương        
 

Thêm bình luận :
Họ và tên
Email
Tin tức liên quan :
Chương trình gặp gỡ hữu nghị nông dân ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia gắn với Hội chợ nông sản sạch

Bài đọc nhiều nhất

Tỷ giá

Giá vàng (ĐVT: tr đồng/lượng)
Loại
Mua vào
Bán ra
Tỷ giá