Thứ tư, 19/12/2018 (GMT+7)
Giá nông sản
Đề cương báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam khóa VI trình Đại hội đại biểu Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VII
14:27 - 17/04/2018
    HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                         *
                                                               Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2018 

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam khóa VI
trình Đại hội đại biểu Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VII
 

1- Tiêu đề Báo cáo:
“Xây dựng Hội Nông dân và giai cấp nông dân Việt Nam vững mạnh, thực hiện có hiệu quả vai trò chủ thể của giai cấp nông dân trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

2- Chủ đề Đại hội:
 “ Dân chủ - Đoàn kết - Đổi mới - Hội nhập - Phát triển”.
 
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI VI
HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
 
A- TÌNH HÌNH NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN
1- Tình hình phát triển nông nghiệp
a- Tình hình, kết quả phát triển nông nghiệp.
b- Hạn chế, khó khăn.
2- Tình hình nông dân
a- Đời sống, điều kiện ăn, ở, chăm sóc sức khỏe; việc làm, thu nhập của nông dân.
b- Tư tưởng, tâm trạng, khát vọng của nông dân.
c- Hạn chế, khó khăn.
3- Tình hình nông thôn
a- Tình hình kinh tế, xã hội, an ninh, trật tự nông thôn.
b- Kết quả công cuộc xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo.
c- Hạn chế, khó khăn.

B- KẾT QUẢ CÔNG TÁC HỘI VÀ PHONG TRÀO NÔNG DÂN NHIỆM KỲ 2013-2018
I- Vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2013-2018
1- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện.

a- Ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo; tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Đề án, Kết luận số 61- KL/TW của Ban Bí thư; Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
b- Công tác kiểm tra, sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án, Kết luận số 61- KL/TW của Ban Bí thư; Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2- Những kết quả, hạn chế và vấn đề đặt ra.
a- Đánh giá khái quát kết quả thực hiện Đề án, Kết luận số 61- KL/TW của Ban Bí thư; Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
b- Hạn chế.
c- Vấn đề đặt ra.

II- Công tác xây dựng Hội
1- Công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng
a- Việc đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng.
b- Kết quả tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng đối với hội viên và nông dân.
c- Những diễn biến mới đang đặt ra về tư tưởng của hội viên và nông dân.
2- Công tác xây dựng, củng cố tổ chức Hội
a- Công tác hội viên      
- Công tác phát triển hội viên.
- Công tác quản lý hội viên và nâng cao chất lượng hội viên.
b- Công tác xây dựng tổ chức bộ máy và sinh hoạt Hội
- Công tác xây dựng tổ chức bộ máy các cấp.
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới, nâng cao chất hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp và Chi Hội, Tổ Hội.
- Công tác xây dựng mô hình Chi Hội, Tổ Hội nghề nghiệp.
- Công tác xây dựng, sử dụng Quỹ Hội và Hội phí.
- Tình hình, kết quả phân loại tổ chức cơ sở Hội.
c- Công tác cán bộ Hội
- Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ Hội các cấp.      
- Đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch.
- Kiện toàn, bổ sung cán bộ Hội các cấp.
3- Công tác kiểm tra, giám sát
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hàng năm.
- Kết quả kiểm tra, giám sát.
4- Công tác sơ kết, tổng kết thực tiễn và nghiên cứu khoa học 
a- Công tác sơ kết, tổng kết thực tiễn
b- Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật - công nghệ cho nông dân
c- Công tác triển khai Chương trình phối hợp giữa Hội Nông dân với cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp
5- Công tác Thi đua - khen thưởng
a- Công tác thi đua
- Việc tổ chức phát động các phong trào thi đua.
- Phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến.
- Kết quả thực hiện các phong trào thi đua.
b- Công tác khen thưởng.

III- Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước của nông dân, thực hiện Phong trào cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh và giảm nghèo bền vững
1- Phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững

a- Tình hình, kết quả thực hiện chỉ tiêu nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi.
b-  Những mô hình nông dân sản xuất, kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao.
c- Tình hình, kết quả vận động hội viên giúp nhau vượt qua khó khăn, thoát nghèo và vươn lên làm giàu.
d- Vận động, hướng dẫn nông dân tham gia tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
2- Phong trào nông dân thi đua xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh
a- Tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân thi đua xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh..
b- Tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn.
c- Tham gia hoạt động bảo vệ môi trường nông thôn và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
d- Tình hình đăng ký và kết quả thực hiện chỉ tiêu xây dựng gia đình văn hóa, văn minh, chấp hành pháp luật,  phòng, chống tệ nạn xã hội.
đ- Thực hiện Phong trào vệ sinh yêu nước, nâng cao sức khỏe nhân dân” do Chính phủ phát động; tập luyện thể dục, thể thao; phòng, chống các dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe; thực hiện tốt chính sách dân số; bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội; an toàn thực phẩm, an toàn giao thông.
e- Thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
3- Phong trào nông dân tham gia bảo đảm quốc phòng, an ninh
a- Tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, hội viên, nông dân về thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn nông thôn, đảm bảo chủ quyền quốc gia.
b- Tình hình, kết quả thực hiện các chương trình phối hợp với Quân đội nhân dân và Công an nhân dân thực hiện phong trào bảo vệ an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội; bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo của Tổ quốc.
c- Thực hiện chính sách hậu phương quân đội, đền ơn đáp nghĩa.

IV- Mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ, tư vấn, dạy nghề, hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất; tham gia vận động, hướng dẫn nông dân phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn
1- Hoạt động dịch vụ, tư vấn, dạy nghề, hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất

a- Hỗ trợ vvn và cung ứng thiết bị, vật tư nông nghiệp
- Thực hiện công tác xây dựng, sử dụng Quỹ Hỗ trợ nông dân và xây dựng mô hình sản xuất từ Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Thực hiện hoạt động phối hợp với Ngân hàng Chính sách- Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tạo điều kiện cho nông dân vay vốn.
- Thực hiện hoạt động phối hợp với các Ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh, thành phố.
- Thực hiện hoạt động phối hợp với các doanh nghiệp tạo nguồn lực về vốn.
- Thực hiện hoạt động phối hợp với các doanh nghiệp cung ứng thiết bị, vật tư nông nghiệp.
b-  Tổ chức dạy nghề cho nông dân
-  Việc đầu tư nâng cấp, xây dựng Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh.
- Tổ chức dạy nghề và giới thiệu việc làm cho nông dân.
c- Htrnông dân tiếp cn vi khoa hc kthut.
d- Hỗ trợ thông tin, chỉ dẫn địa lý,  xây dựng thương hiệu và tiêu thụ nông sản.
đ-  Hỗ trợ nông dân khởi nghiệp.
e- Tư vấn, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý.
2- Vn đng, hưng dn nông dân tham gia phát trin các hình thc kinh tế tp th
a- Công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân tham gia phát triển các hình thức kinh tế tập thể.
b- Tổ chức tập huấn kiến thức về kinh tế tập thể, hình thức, cách làm để phát triển kinh tế tập thể.
c- Kết quả xây dựng mô hình kinh tế tập thể (nêu cụ thể xây dựng mới được bao nhiêu mô hình kinh tế hợp tác xã, tổ hợp tác; hiệu quả hoạt động ?).

V- Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh và phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
1- Tham gia xây dựng Đảng

a- Thực hiện Nghị quyết Đại hội XI, XII của Đảng về công tác xây dựng Đảng; Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI và Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng; Quyết định số 218 - QĐ/TW của Bộ Chính trị khóa XI về góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.
b- Công tác bồi dưỡng, giới thiệu cán bộ, hội viên, nông dân ưu tú để các cấp ủy Đảng xem xét kết nạp và tham gia các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị.
2- Tham gia xây dựng chính quyền
a- Các hoạt động và kết quả của việc tham gia xây dựng Hiến pháp, pháp luật; đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; vận động hội viên, nông dân tham gia bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp…
b- Việc phối hợp giữa Hội Nông dân với chính quyền các cấp, các ngành chức năng trong hòa giải, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân theo Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
3- Tham gia xây dựng phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc
a- Tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Hội Nông dân với hội viên và nông dân trong thực hiện đường lối, chính sách của Đảng.
b- Tham gia với MTTQ tổ chức hiệp thương giới thiệu đại biểu ứng cử Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021.
c- Vận động hội viên, nông dân tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước do Ủy ban MTTQ phát động.

VI- Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn
1- Thực hiện công tác giám sát theo Quyết định số 217- QĐ/TW của Bộ Chính trị khóa XI; việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về nông nghiệp, nông dân, nông thôn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nông dân.
2- Thực hiện phản biện xã hội theo Quyết định số 217- QĐ/TW của Bộ Chính trị khóa XI; đề xuất xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, chương trình dự án phát triển nông nghiệp, nông dân, xây dựng nông thôn mới.

VII- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế
1. Công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại
2. Các hoạt động giao lưu đoàn kết, hữu nghị, học tập, trao đổi kinh nghiệm
3. Công tác vận động nguồn lực triển khai các chương trình, dự án
4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đối ngoại và hợp tác quốc tế cho cán bộ Hội


C- ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
I- Đánh giá chung
1- Những kết quả nổi bật, nguyên nhân
2- Hn chế, yếu kém
* Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém.
- Nguyên nhân chủ quan.
- Nguyên nhân khách quan.
II- Bài học kinh nghiệm
 
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CÔNG TÁC HỘI VÀ PHONG TRÀO NÔNG DÂN
NHIỆM KỲ VII  (2018-2023)
 
A- PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU
I- Phương hướng chung
1- Dự báo tình hình:
- Tình hình kinh tế - xã hội trong nước và thế giới trong 5 năm 2018 - 2023.
- Tình hình nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong 5 năm 2018 - 2023.
2- Phương hướng chung:
II- Mục tiêu
III- Các chỉ tiêu chủ yếu
1- Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, nghị quyết của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của Hội.
2- Phát triển hội viên và xây dựng mô hình chi, tổ Hội nghề nghiệp.
3- Về chất lượng cơ sở Hội.
4- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội các cấp.
5- Xây dựng Quỹ Hội và Quỹ Hỗ trợ nông dân.
6- Hộ nông dân Sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp.
7- Tổ chức hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân.
8- Dạy nghề và tạo việc làm cho nông dân.
9- Xây dựng mô hình kinh tế và kinh tế tập thể.
10- Bảo vệ thiên nhiên và môi trường nông thôn.
.............................................................................
............................................................................
............................................................................

B- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
I- Xây dựng tổ chức Hội và giai cấp nông dân Việt Nam vững mạnh
1- Công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng
2- Công tác xây dựng, củng cố tổ chức Hội
3- Công tác kiểm tra, giám sát
4- Công tác Thi đua - khen thưởng
5- Xây dựng người nông dân thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

II- Tham gia phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh
1- Phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững
2- Tổ chức tư vấn, hỗ trợ giúp nông dân phát triển sản xuất
a- Hỗ trợ vvn.
b- Cung ng thiết b, vt tư phục nông nghip.
c-  Tổ chức dạy nghề và hỗ trợ việc làm cho nông dân.
d- Htrnông dân tiếp cn ứng dụng tiến bộ khoa hc công nghệ.
đ- Hỗ trợ thông tin, chỉ dẫn địa lý, xây dựng thương hiệu và tiêu thụ nông sản.
e- Tư vấn, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý.
f- Hỗ trợ nông dân khởi nghiệp.
3- Vn đng, hưng dn, hỗ trợ nông dân tham gia phát trin các hình thc kinh tế tp th trong nông nghiệp
4- Xây dựng, phát triển các mô hình kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn
5- Tham gia thực hiện chương trình, mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và bảo vệ môi trường


III- Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
1- Tham gia xây dựng Đảng
2- Tham gia xây dựng chính quyền

3- Tham gia xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, chính quyền với nhân dân và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

IV- Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
1- Về công tác tuyên truyền cho hội viên, nông dân về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
2- Tham gia các phong trào bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ chủ quyền, biên giới, biển, đảo của Tổ quốc và xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh.
3. Thực hiện chính sách “ Hậu phương quân đội”, đền ơn đáp nghĩa.


V- Tăng cường công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế
1. Công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại
2. Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế vận động nguồn lực triển khai các chương trình, dự án
3. Tổ chức cho cán bộ, hội viên, nông dân đi nghiên cứu, học tập, lao động, quảng bá nông sản ở nước ngoài.
4. Nâng cao năng lực đối ngoại và hợp tác quốc tế cho cán bộ, hội viên nông dân

 
Thêm bình luận :
Họ và tên
Email
Bế mạc Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VII

Tỷ giá

Giá vàng (ĐVT: tr đồng/lượng)
Loại
Mua vào
Bán ra
SJC
36.230
36.410
Vàng nhẫn
35.460
35.860
Vàng nhẫn
35.460
35.960
Tỷ giá
EUR
26834.16
GBP
29655.26
USD
23355

Ý KIẾN THĂM DÒ

Bạn thấy giao diện mới thế nào?
Rất đẹp
Không đep lắm nhưng nội dung phong phú
Cũng bình thường thôi
Rất xấu
BIỂU QUYẾT