Chủ nhật, 11/04/2021 (GMT+7)
Giá nông sản
Đề cương báo cáo Sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Hội NDVN lần thứ VII, nhiệm kỳ 2018- 2023
18:57 - 30/03/2021
HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
BCH HỘI NÔNG DÂN TỈNH …

*
Số       - BC/HNDT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
……….., ngày   tháng    năm 2021


ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VII, nhiệm kỳ 2018- 2023


 
 
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIỮA NHIỆM KỲ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
ĐẠI HỘI VII HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
 
 
 A- TÌNH HÌNH NÔNG DÂN, NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
I- Tình hình nông dân
II- Tình hình sản xuất nông nghiệp
III- Tình hình nông thôn
B- KẾT QUẢ GIỮA NHIỆM KỲ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI VII HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
            I- Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết:
- Việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, học tập Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VII.
- Việc xây dựng chương trình hành động, kế hoạch hoạt động; cụ thể hóa, xây dựng các văn bản chỉ đạo ở các cấp Hội nhằm tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã nêu trong Nghị quyết.
- Công tác kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện Nghị quyết.
II- Kết quả thực hiện Nghị quyết trong nửa đầu nhiệm kỳ 2018 - 2023
1- Xây dựng tổ chức Hội và giai cấp nông dân Việt Nam vững mạnh
1.1- Về công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng
- Tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Tuyên truyền Nghị quyết Đại hội VII Hội Nông dân Việt Nam, Điều lệ Hội và các Nghị quyết của BCH Trung ương Hội khóa VII
- Tuyên truyền, cổ động các ngày kỷ niệm, sự kiện chính trị trọng đại của đất nước, của Hội Nông dân Việt Nam.
- Nội dung, hình thức tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng đối với cán bộ, hội viên, nông dân.
- Những mô hình, điển hình về việc đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân.
- Những kết quả nổi bật và kinh nghiệm.
1.2- Công tác xây dựng, củng cố tổ chức Hội
- Về thực hiện các nghị quyết, đề án liên quan đến công tác xây dựng Hội, trọng tâm là các Nghị quyết số 04, 05, 06 của BCH Trung ương Hội khóa VII.
- Đổi mới nội dung, phương thức sinh hoạt chi, tổ Hội gắn với công tác phát triển và nâng cao chất lượng hội viên.
- Kết quả xây dựng, hiệu quả hoạt động của các chi Hội, tổ Hội nông dân nghề nghiệp.
- Thực hiện sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ Hội các cấp.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội và hội viên.
1.3- Công tác kiểm tra, giám sát
- Xây dựng, kiện toàn Ủy ban Kiểm tra các cấp ở địa phương.
- Xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát hàng năm.
- Kết quả kiểm tra, giám sát:
+ Số cuộc kiểm tra, giám sát.
+ Nội dung kiểm tra, giám sát.
+ Số vụ có vi phạm được phát hiện. (nêu cụ thể nếu có).
+ Số vụ việc phải xử lý kỷ luật (nêu rõ các hình thức kỷ luật nếu có).
1.4- Công tác Thi đua, khen thưởng
- Việc tổ chức phát động phong trào thi đua.
- Kết quả công tác thi đua, khen thưởng.
1.5- Xây dựng giai cấp nông dân và người nông dân thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
- Kết quả vận động, hướng dẫn nông dân tiếp cận với sản xuất nông nghiệp áp dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ nano vào sản xuất.
- Công tác đào tạo nghề cho nông dân, chủ trang trại, gia trại ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông sản hàng hóa.
- Tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân xây dựng lối sống lành mạnh, có lòng yêu nước, có tinh thần tự lực, tự cường, có ý thức trách nhiệm tập thể…
2- Vận động nông dân phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và giảm nghèo bền vững
2.1- Đẩy mạnh Phong trào “Nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững”
- Lãnh đao, chỉ đạo triển khai.
- Kết quả đăng ký và thực hiện chỉ tiêu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi.
- Những gương nông dân, những mô hình liên kết, hợp tác trong sản xuất, kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Kết quả vận động hội viên giúp nhau vượt qua khó khăn, thoát nghèo và vươn lên làm giàu.
2.2- Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, hỗ trợ, dịch vụ, đào tạo nghề cho nông dân phát triển sản xuất, kinh doanh
2.2.1. Hỗ trợ vốn cho nông dân
- Kết quả phát triển nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân; hiệu quả sử dụng vốn.
- Kết quả phối hợp với Ngân hàng Chính sách- Xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tạo điều kiện cho nông dân vay vốn.
- Kết quả phối hợp với các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2.2.2. Tổ chức đào tạo nghề cho nông dân
- Việc đổi mới nội dung, hình thức đào tạo nghề cho nông dân.
- Kết quả đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho nông dân.
2.2.3. Hoạt động cung ứng vật tư, thiết bị nông nghiệp
- Kết quả cung ứng vật tư đầu vào cho nông dân (giống, thức ăn, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máy nông nghiệp...).
- Vận động, hướng dẫn, giới thiệu, hỗ trợ nông dân xây dựng nhà lướinhà kính, nhà màng và hệ thống tưới nhỏ giọt trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
2.2.4. Hỗ trợ hội viên, nông dân tiếp cận tiến bộ khoa học, công nghệ
- Tổ chức tập huấn, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao cho nông dân.
- Hỗ trợ, hướng dẫn xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng khoa học, công nghệ mới theo chuỗi giá trị đạt tiêu chuẩn chất lượng Vietgap, Globalgap.
- Tập huấn, hướng dẫn nông dân sử dụng và truy cập mạng Internet để phục vụ sản xuất, kinh doanh.
2.2.5. Hỗ trợ hội viên, nông dân quảng bá và tiêu thụ sản phẩm
- Những mô hình, cách làm sáng tạo để quảng bá và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Hỗ trợ nông dân xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu, thương hiệu nông sản.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, liên kết, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản.
2.2.6- Kết quả hỗ trợ nông dân khởi nghiệp, sáng tạo (theo Đề án số 03-ĐA/HNDTW của Ban Thường vụ Trung ương Hội.
2.2.7. Kết quả công tác tư vấn, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho nông dân.
2.2.8.  Hiệu quả hoạt động của Trung tâm Hỗ trợ nông dân.
- Thực trạng tình hình cơ sở vật chất và tổ chức bộ máy của Trung tâm Hỗ trợ nông dân.
- Việc khai thác cơ sở vật chất của Trung tâm để tổ chức các hoạt động tư vấn, hỗ trợ, dịch vụ, đào tạo nghề cho nông dân.
2.3- Xây dựng, phát triển các mô hình kinh tế có hiệu quả trong nông nghiệp, nông thôn
- Kết quả phối hợp với doanh nghiệp, Nhà nước, ngân hàng, nhà khoa học, nhà phân phối hướng dẫn, hỗ trợ nông dân xây dựng các mô hình kinh tế trang trại, gia trại, phát triển nông nghiệp bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, nông nghiệp hữu cơ, trồng cây dược liệu dưới tán rừng, gắn sản xuất, kinh doanh nông nghiệp với du lịch, giảm nghèo bền vững...
- Tư vấn, giới thiệu các mô hình sản xuất, kinh doanh giúp quảng bá và xây dựng thương hiệu sản phẩm cho nông dân; gắn kết các mô hình với chương trình đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ, hội viên, nông dân.
- Kết quả thực hiện Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020.
2.4- Vn đng, hưng dn, hỗ trợ nông dân tham gia phát trin các hình thc kinh tế tp th trong nông nghiệp
- Kết quả thực hiện Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 27/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả đến năm 2020; Nghị quyết số 10 của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ngày 27/7/2020 về phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn.
- Kết quả vận động, hướng dẫn nông dân thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã. Hiệu quả hoạt động của các tổ hợp tác, hợp tác xã do Hội hướng dẫn.
2.5- Vận động nông dân tích cực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và bảo vệ môi trường
- Vận động nông dân thực hiện các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới ở địa phương.
- Vận động nông dân hiến đất, góp tiền, ngày công lao động tham gia xây dựng và duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng nông thôn.
- Kết quả xây dựng các mô hình điểm trong xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn kiểu mẫu.
- Tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường nông thôn và ứng phó với biến đổi khí hậu. Kết quả xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường trong sản xuất, xử lý chất thải trong sinh hoạt ở địa bàn nông thôn.
 - Kết quả vận động hội viên, nông dân xây dựng gia đình văn hóa, tham gia xây dựng thôn, ấp, bản, làng, xã văn hóa.
- Thực hiện Phong trào “Vệ sinh yêu nước, nâng cao sức khỏe nhân dân” do Chính phủ phát động và các chương trình mục tiêu về y tế, giáo dục, an toàn giao thông, an toàn lao động, vệ sinh, an toàn thực phẩm, bình đẳng giới, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc, giáo dục trẻ em, các chính sách đối với người có công với cách mạng; phối hợp tạo điều kiện cho nông dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế...
3- Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
3.1- Tham gia xây dựng Đảng
3.2- Tham gia xây dựng chính quyền
3.3- Tham gia xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, chính quyền với nhân dân và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
4- Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
4.1- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên, nông dân về tình hình, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của đất nước
4.2- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình phối hợp của Hội Nông dân Việt Nam  trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh 
4.3- Thực hiện chính sách “Hậu phương quân đội”; các hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa”.
5- Công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế
5.1- Công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại
5.2- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế, khai thác nguồn lực triển khai các chương trình, dự án
5.3- Tổ chức cho cán bộ, hội viên, nông dân đi nghiên cứu, học tập, lao động, quảng bá nông sản ở trong và ngoài nước
5.4- Nâng cao năng lực đối ngoại và hợp tác quốc tế cho cán bộ Hội
C- Đánh giá chung
1- Những kết quả nổi bật
2- Những hn chế, khó khăn (cần đánh giá cụ thể )
- Về xây dựng tổ chức Hội và giai cấp nông dân Việt Nam vững mạnh.
- Về vận động nông dân phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và giảm nghèo bền vững.
- Về tham gia xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
- Về thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
- Công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế
3-  Nguyên nhân của hạn chế, khó khăn
4- Những bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện Nghị quyết
 
 
Phần thứ hai
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI VII
 ĐẾN HẾT NHIỆM KỲ
 
 
  • DỰ BÁO TÌNH HÌNH, CHỈ TIÊU
I- Dự báo tình hình
II- Các chỉ tiêu cụ thể
B- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
I- Về xây dựng tổ chức Hội và giai cấp nông dân Việt Nam vững mạnh.
II- Về vận động nông dân phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và giảm nghèo bền vững.
III- Về tham gia xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
IV- Về thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
V- Công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế
*  ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
- Những kiến nghị, đề xuất nhằm đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra khi kết thúc nhiệm kỳ gắn với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

 
   Nơi nhận:
 
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Thêm bình luận :
Họ và tên
Email
Chương trình gặp gỡ hữu nghị nông dân ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia gắn với Hội chợ nông sản sạch

Bài đọc nhiều nhất

Tỷ giá

Giá vàng (ĐVT: tr đồng/lượng)
Loại
Mua vào
Bán ra
Tỷ giá