Thứ ba, 10/12/2019 (GMT+7)
Giá nông sản
Thông cáo báo chí về Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VI, nhiệm kỳ 2013-2018
08:53 - 18/06/2013

HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

*

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2013

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Về Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VI,

 nhiệm kỳ 2013-2018

 

Thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TW ngày 04/02/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc lãnh đạo Đại hội Hội Nông dân các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VI và Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VI sẽ được tổ chức trọng thể từ ngày 30 tháng 6 đến ngày 03 tháng 7 năm 2013 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Hà Nội. Đây là sự kiện chính trị quan trọng của giai cấp nông dân và nhân dân cả nước và cũng là dịp để tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giai cấp nông dân, của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.

Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tổ chức họp báo và Thông cáo với các cơ quan Báo chí về kết quả Đại hội Hội Nông dân 3 cấp; nội dung, chương trình Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VI như sau:

          I. VỀ KẾT QUẢ ĐẠI HỘI HỘI NÔNG DÂN 3 CẤP

Đại hội Hội Nông dân 3 cấp tỉnh, huyện và cơ sở đã thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 11-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng, sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và các cấp ủy Đảng đạt kết quả tốt, đảm bảo nội dung, yêu cầu, chất lượng, hiệu quả, tiến độ và đúng quy định của Điều lệ. Đến ngày 05/6/2013 có 63/63 tỉnh, thành Hội đã hoàn thành việc tổ chức Đại hội 3 cấp, rút ngắn hơn 5 tháng so với nhiệm kỳ trước.

II. VỀ TÌNH HÌNH CHUNG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM LẦN THỨ VI

1. Bối cảnh Đại hội

Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VI diễn ra trong thời điểm có ý nghĩa quan trọng.Toàn Đảng, toàn dân đang ra sức thi đua thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XI của Đảng; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khóa XI) về: Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống Chính trị từ Trung ương đến cơ sở; Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới; thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ bảy (khóa X) về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; Giai cấp nông dân và Hội Nông dân Việt Nam đang thực hiện Kết luận số 61-KL/TW, ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020”; Quyết định số 673 -QĐ/TTg, ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020”.

2. Ý nghĩa Đại hội.

Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VI đại diện cho ý chí, nguyện vọng và trí tuệ của cán bộ, hội viên, nông dân cả nước tiếp tục phát huy truyền thống cách mạng vẻ vang, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ bảy (khóa X) về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn” và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

3. Chủ đề Đại hội: “Đoàn kết- đổi mới- chủ động- hội nhập- phát triển bền vững”.

4. Nhiệm vụ Đại hội

- Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ V nhiệm kỳ 2008-2013; đề ra phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của công tác Hội và phong trào nông dân thi đua yêu nước nhiệm kỳ 2013-2018.

- Thông qua Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam (sửa đổi).

- Bầu cử Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam khóa VI, nhiệm kỳ 2013-2018.

5. Đại biểu Đại hội

5.1. Số lượng đại biểu chính thứcdự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Hội Nông dân Việt Nam có 1.180 đại biểu (tăng 05 đại biểu so với Đại hội V), trong đó:

- Đại biểu đương nhiệm: là ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam khóa V: 98 Đại biểu = 8,3%.

- Đại biểu bầu: 1.032 đại biểu = 87,46%

- Đại biểu chỉ định theo quy định: 52 Đại biểu = 4,41%

5.2. Số lượng đại biểu từng cấp

- Đại biểu ở Trung ương: 91 đại biểu = 7,71%. Trong đó:

+ Cơ quan Trung ương Hội: 63 đại biểu = 69,23%

+ Các bộ, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, nhà khoa học: 28 đại biểu= 30,77%.

- Đại biểu địa phương: 1.089 đại biểu = 92,29%. Trong đó:

+ Đại biểu cấp tỉnh: 394 đại biểu = 36,18%

+ Đại biểu cấp huyện: 523 đại biểu =  48,02%

+ Đại biểu là hội viên sản xuất kinh doanh giỏi, hội viên tiêu biểu: 34 đại biểu = 3,13%

5.3. Cơ cấu xã hội

- Đại biểu là nam: 877 đại biểu = 74,32%

- Đại biểu là nữ: 303 đại biểu = 25,59%

- Đại biểu là đảng viên: 1.120 đại biểu =  94,92%

Trong đó đại biểu là:

+ Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng: 01 đại biểu = 0,08%

+ Ủy viên Ban Chấp hành tỉnh ủy: 54 đại biểu = 4,58%

+ Ủy viên Ban Chấp hành huyện ủy: 376 đại biểu = 31,86%

+ Ủy viên Ban Chấp hành Đảng ủy: 87 đại biểu = 7,37%

- Đại biểu là quần chúng: 60 đại biểu = 5,09%

- Đại biểu là đại biểu Quốc hội: 04 đại biểu = 0,34%

- Đại biểu là ủy viên HĐND tỉnh: 46 đại biểu = 3,9%

- Đại biểu là ủy viên HĐND huyện: 248 đại biểu = 21%

- Đại biểu là ủy viên HĐND xã: 60 đại biểu = 5,1%

- Đại biểu là anh hùng lao động: 01 đại biểu= 0,08%

- Đại biểu là người dân tộc thiểu số: 160 đại biểu = 13,56%

- Đại biểu là tín đồ tôn giáo: 26 đại biểu = 2,2%

5.4. Trình độ văn hóa:

- THCS: 29 đại biểu =  2,46%

- PTTH: 1.150 đại biểu =  97,46%

5.5.Trình độ chuyên môn:

- Sơ cấp: 14 đại biểu =  1,19%

- Trung cấp: 112 đại biểu =  9,49%

- Cao đẳng: 27 đại biểu =  2,29%

- Đại học: 898 đại biểu =  76,1%

- Thạc sỹ: 56 đại biểu =  4,75%

- Tiến sỹ: 12 đại biểu =  1,02%

- PGS, GS: 3 đại biểu = 0,25%

5.6. Trình độ lý luận chính trị:

- Sơ cấp:  57 đại biểu  =  4,83%

- Trung cấp: 305 đại biểu =  25,85%

- Cao cấp, cử nhân: 776 đại biểu =  65,76%

 5.7. Độ tuổi:

- Đại biểu có độ tuổi dưới 30: 18 đại biểu =  1,53%

- Đại biểu có độ tuổi từ 31- 40 tuổi: 156 đại biểu =  13,22%

- Đại biểu có độ tuổi từ 41- 50 tuổi: 441đại biểu =  37,37%

- Đại biểu có độ tuổi từ 51- 60: 561 đại biểu = 47,54 %

- Đại biểu có độ tuổi từ 61 trở lên: 4 đại biểu =  0,34%

- Độ tuổi bình quân:  48,42 tuổi

- Đại biểu cao tuổi nhất: 68 tuổi (Ông Đoàn Minh Chiến- Hội viên nông dân – Chủ trang trại xã Tân Định, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).

- Đại biểu ít tuối nhất: 21 tuổi (Chị Ksor H’Hmui – Phó Chủ tịch Hội Nông dân xã Ia Phang, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai).

6. Khách mời Đại hội: 250 đại biểu là các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, đại diện lãnh đạo Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Đoàn thể Chính trị - Xã hội, các bộ, ban, ngành Trung ương; nguyên lãnh đạo Trung ương Hội qua các thời kỳ; nguyên ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội khóa V, các Doanh nghiệp, các cơ quan Thông tấn báo chí.

7. Thời gian, địa điểm tổ chức Đại hội

- Thời gian Đại hội: 4 ngày, từ ngày 30 tháng 6 đến ngày 03 tháng 7 năm 2013; khai mạc 8h ngày 01 tháng 7 năm 2013.

Được sự đồng ý của Ban Tuyên giáo Trung ương và sự giúp đỡ của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đại hội sẽ thực hiện việc truyền hình, tường thuật trực tiếp phiên khai mạc Đại hội từ 8 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2013 trên sóng VTV1 Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam.

- Địa điểm Đại hội: tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Mỹ Đình, Hà Nội.

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỘI

(có chương trình chi tiết kèm theo)

III. NỘI DUNG ĐẠI HỘI

1. Báo cáo đánh giá công tác Hội và phong trào nông dân nhiệm kỳ 2008- 2013; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2013-2018.

Tiêu đề báo cáo:Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động, xây dựng Hội Nông dân Việt Nam vững mạnh, phát huy vai trò chủ thể của giai cấp nông dân trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.

(Nội dung chính dự thảo Báo cáo có trong Đề cương tuyên truyền về Đại hội)

 2. Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam (dự thảo sửa đổi)

Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam hiện hành được Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ V thông qua ngày 24/12/2008. Qua 5 năm triển khai thực hiện, Điều lệ Hội cơ bản đã điều chỉnh được các vấn đề có tính nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của Hội, góp phần xây dựng tổ chức Hội vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và hành động; thúc đẩy công tác Hội và phong trào nông dân có bước phát triển mới, là cơ sở quan trọng tạo nên sự thống nhất ý chí và hành động trong toàn hệ thống Hội.

Tuy nhiên, từ thực tiễn công tác Hội và phong trào nông dân, Điều lệ Hội cũng bộc lộ một số điểm bất cập, đòi hỏi phải sửa đổi, bổ sung nhằm thực hiện tốt hơn chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Hội trong giai đoạn mới.

Dự thảo những nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội như sau:

2.1. Về tên gọi

Vẫn giữ nguyên là “Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam”

 2.2. Về bố cục

- Điều lệ hiện hành: gồm 8 chương, 25 điều và phần Những vấn đề cơ bản về Hội Nông dân Việt Nam.

- Dự thảo Điều lệ: gồm 8 chương, 24 điều và phần Những vấn đề cơ bản về Hội Nông dân Việt Nam.

Như vậy về số chương không thay đổi, giảm 1 điều, cụ thể: Chuyển nội dung Điều 1, điều lệ hiện hành lên phần Những vấn đề cơ bản về Hội Nông dân Việt Nam; Bổ sung tiêu đề của từng điều.                                                     

2.3. Về nội dung của Điều lệ:

- Giữ nguyên nội dung các điều 16, 17, 18, 24 và 25 Điều lệ hiện hành, chuyển thành các điều 15, 16, 17,  23 và 24 trong Điều lệ sửa đổi, bổ sung.

 Điều 2: Nhiệm vụ

+ Mục 1 : Thay cụm từ “giáo dục cho cán bộ, hội viên, nông dân hiểu biết” bằng cụm từ “vận động cán bộ, hội viên, nông dân hiểu và tích cực thực hiện” 

+ Mục 2 : Bổ sung cụm từ ‘‘Xây dựng nông thôn mới’’ 

Chuyển nội dung “Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân” sang mục 3.

+ Mục 3 : Thay cụm từ “Các cấp Hội là thành viên tích cực trong hệ thống chính trị thực hiện các chính sách, pháp luật, các chươngtrình phát triển kinh tế- xã hội của Nhà nước ở nông thôn”  bằng cụm từ “Trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nông thôn”.

+ Mục 5 : Bổ sung thêm nhiệm vụ: tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.

Điều 3: Đối tượng và điều kiện trở thành hội viên

Bỏ cụm từ “hoạt động trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ”

Bổ sung cụm từ “trong các lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn” vào sau cụm từ “các lao động khác”; Thay cụm từ “xin vào”bằng cụm từ “tham gia tổ chức”

Bỏ quy định cán bộ chuyên trách công tác Hội (không phải là uỷ viên ban chấp hành) đương nhiên là hội viên Hội Nông dân Việt Nam.

Điều 9: Ban chấp hành Hội Nông dân các cấp:

- Mục 1:Thay thế quy định: “Số uỷ viên ban chấp hành được bầu cử bổ sung cấp tỉnh, thành phố và Trung ương không quá một phần ba (1/3) so với số uỷ viên ban chấp hành do đại hội quyết định; cấp huyện, thành, quận, thị xã; xã, phường, thị trấn và đơn vị tương đương được bổ sung đủ số lượng uỷ viên ban chấp hành mà đại hội đã quyết định” như sau: “Số uỷ viên ban chấp hành được bầu cử bổ sung cấp tỉnh và Trung ương không quá một phần hai (1/2) so với số uỷ viên ban chấp hành do đại hội quyết định; cấp huyện và cơ sở được bổ sung đủ số lượng uỷ viên ban chấp hành mà đại hội đã quyết định”

- Mục 3: Thay thế việc chỉ định ban chấp hành lâm thời như sau:

Trường hợp cần thiết, ban chấp hành Hội cấp trên trực tiếp  chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ, các chức danh chủ chốt của Hội cấp dưới.

Nhiệm kỳ của ban chấp hành, ban thường vụ, các chức danh chủ chốt được chỉ định không nhất thiết đủ 5 năm”.

- Mục 5:

+ Sửa đổi thời gian họp thường kỳ của Ban chấp hành, ban thường vụ các cấp như sau: Ban chấp hành cơ sở họp thường kỳ một tháng một lần. Ban thường vụ  cấp tỉnh, huyện và cơ sở  họp thường kỳ một tháng một lần,  Ban thường vụ Trung ương Hội họp ít nhất ba tháng một lần.

+ Bổ sung: Uỷ viên ban chấp hành nghỉ hưu, nghỉ công tác hoặcchuyển công tác khác đương nhiên không còn là uỷ viên của ban chấp hành.

- Mục 6 (bổ sung): Ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ xin rút khỏi ban chấp hành, ban thường vụ ở cấp nào, do ban chấp hành cấp đó xem xét đề nghị lên ban thường vụ cấp trên trực tiếp quyết định; đối với ủy viên Ban Chấp hành, Ban thường vụ Trung ương, do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.”.

Điều 10: Nhiệm vụ của ban chấp hành từ cấp huyện trở lên:

Bổ sung thêm mục 4: Xem xét, quyết định việc thành lập, sáp nhập, chia tách, chấm dứt hoạt động tổ chức Hội cấp dưới.

Điều 13: Chi Hội

Sửa đổi, bổ sung như sau:Chi Hội là đơn vị hành động, cầu nối của ban chấp hành cơ sở với hội viên, nông dân.Chi Hội tổ chức theo thôn, ấp, bản, làng, khu phố, hợp tác xã và theo nghề nghiệp. Chi Hội có thể chia thành nhiều tổ Hội. Chi Hội tổ chức hội nghị bầu chi Hội trưởng, chi Hội phó, nhiệm kỳ hai năm rưỡi và bầu đại biểu đi dự đại hội Hội nông dân cấp cơ sở. Việc bầu cử tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết. Chi Hội họp ít nhất ba tháng một lần.

3. Về nhân sự Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (khóa VI)

Thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TW ngày 04/02/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về lãnh đạo Đại hội Hội Nông dân các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VI, nhiệm kỳ 2013-2018. Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam đã lãnh đạo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội xây dựng đề án và kế hoạch nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam khóa VI và đã tổ chức thực hiện các bước bảo đảm quy trình, bỏ phiếu tín nhiệm giới thiệu các đồng chí tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Trung ương Hội khóa VI.

3.1. Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam:

Số lượng: Dự kiến 125 ủy viên (giảm so với nhiệm kỳ V là 02 ủy viên)

3.2. Ban Thường vụ:

Số lượng: Dự kiến 21 ủy viên (số lượng giữ nguyên so với nhiệm kỳ V)

3.3. Thường trực Trung ương Hội: Dự kiến thường trực Trung ương Hội khóa VI có 6 đồng chí gồm: Chủ tịch và 5 phó chủ tịch (số lượng giữ nguyên như khóa V).

Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam trân trọng đề nghị các đồng chí lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin truyền thông, Tổng biên tập và phóng viên các cơ quan thông tấn, báo chí quan tâm, phối hợp tuyên truyền về Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VI, nhiệm kỳ 2013 - 2018./.

 

TRUNG ƯƠNG HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

Thêm bình luận :
Họ và tên
Email
Tin tức liên quan :
Chương trình gặp gỡ hữu nghị nông dân ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia gắn với Hội chợ nông sản sạch

Bài đọc nhiều nhất

Tỷ giá

Giá vàng (ĐVT: tr đồng/lượng)
Loại
Mua vào
Bán ra
SJC
41.200
41.420
Vàng nhẫn
41.170
41.590
Vàng nhẫn
41.170
41.690
Tỷ giá
EUR
26248.54
GBP
30598.59
USD
23240